Thống kê truy cập
  • Hôm nay: 123
  • Tổng: 195428
CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH KIÊN GIANG

1. Ưu đãi về tiền thuê đất (Theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ)
a) Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
b) Miễn tiền thuê đất sau thời gian xây dựng cơ bản như sau:
– Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật;
– Miễn 15 năm đối với dự án đầu tư sản xuất và dự án thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật;
– Miễn 11 năm đối với dự án đầu tư còn lại.
2. Ưu đãi về thuế suất, thuế thu nhập doanh nghiệp (Theo quy định tại Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ)
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc ngành nghề chế biến nông sản, thủy sản: Được miễn thuế TNDN, khi đáp ứng được điều kiện theo quy định của pháp luật về thuế;
b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới được hưởng thuế suất, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
– Thuế suất ưu đãi 10% áp dụng trong thời gian 15 năm;
– Miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo.
3. Ưu đãi về thuế nhập khẩu (Theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, ngày 06/4/2016 và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016)
Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư.
4. Hỗ trợ đào tạo lao động:
Lao động nông thôn được hỗ trợ chi phí đào tạo học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và thời gian dưới 3 tháng) mức hỗ trợ cụ thể theo từng đối tượng, ngành nghề và thời gian học nghề thực tế.
5. Tín dụng đầu tư (Theo quy định tại Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước)
a) Vay vốn đầu tư: Mức vốn cho vay đầu tư tối đa bằng 70% tổng mức vốn đầu tư của một dự án (không bao gồm vốn lưu động), với thời hạn cho vay không quá 12 năm.
b) Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư: Mức hỗ trợ sau đầu tư trên cơ sở chênh lệch giữa lãi suất vay vốn đầu tư tại các tổ chức tín dụng và lãi suất vay vốn tín dụng đầu tư của nhà nước.

Thư viện ảnh
Bản đồ